Tổng tiền:

Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn
Bộ phận dùng làm thuốc là rễ của cây cát cánh.
Cát cánh trong các tài liệu cổ ghi nhận có tác dụng trừ đàm, khai
thông phế khí, có tác dụng trên đường hô hấp. Ngày nay, tác dụng của Cát cánh
được nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực khác, hứa hẹn là cơ sở mới trong điều trị
và nâng cao sức khỏe.
Cát cánh là loại cây cỏ sống lâu năm, có chiều
cao khoảng 50 – 90 cm. Hoa mọc thành từng bông thưa ở đầu cành hoặc mọc riêng
lẻ, có màu trắng hay lam tím. Quả có nhiều hạt nhỏ, màu nâu đen. Rễ phình to
thành củ.
Cây Cát cánh được tìm thấy ở khu vực đông bắc châu Á bao gồm các
nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên. Hiện nay cũng được trồng nhiều tại các
vùng có khí hậu mát mẻ ở Việt Nam
Thu hái: Thường hái lá vào mùa
xuân và rễ cây vào giữa tháng 2 – 8. Hái rễ những cây đã sống 4 – 5 năm.
Rễ Cát cánh sau khi thu hái
xong được rửa, cạo sạch vỏ ngoài và phơi nắng hoặc sấy khô.
Cát cánh có một số thành phần chính như sau: Polygalain
acid, Platycodigenin, Betulin, Alpha-spinasterol, Stigmasterol.
Trong rễ Cát cánh, có 2% Kikyosaponin. Khi thêm acid và đun sôi sẽ
hình thành Kikyosapogenin. Ở hoa, lá, cành, hàm lượng Saponin này cao hơn ở rễ.
Saponin này phá huyết mạnh hơn Saponin của Viễn chí.
Theo Đỗ Tất Lợi (2004), Cát cánh có tác dụng trừ đờm, long đờm do
hoạt động của Saponin. Khi uống làm kích thích niêm mạc cổ họng và dạ dày, từ
đó tăng phân tiết chất nhầy đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ tống xuất ra
ngoài.
Saponin của Cát cánh có tác dụng phá huyết rất cao. Pha loãng
1/10.000 vẫn còn tác dụng phá huyết. Tác dụng phá huyết này cao gấp 2 lần so
với Saponin của Viễn chí. Do đó, không được tiêm vào mạch.
Ngày nay, nhiều loại ung thư được cho là rối loạn chu trình “chết”
tế bào – apotosis, khiến cho tế bào ung thư “bất tử”, sản sinh bất thường.
Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng Cát cánh có tác
dụng ức chế đáng kể đối với sự tăng sinh của tế bào A549 (ở phổi), SK-OV-3 (ở
buồng trứng), SK-MEL-2 (khối u ác tính), XF498 (khối u ác tính hệ thống thần
kinh trung ương) và các dòng tế bào HCT-15 (ở đại tràng). Platycodin D trong
Cát cánh có thể hỗ trợ chu trình “chết” tế bào – apotosis trong nhiều loại tế
bào ung thư đã kể trên.
Ngoài platycodin, polysacarit trong Cát cánh có thể ức chế đáng kể
sự phát triển khối u của ung thư cổ tử cung U14 ở chuột. Người ta suy đoán rằng
polysacarit có thể có tác dụng chống khối u bằng cách điều chỉnh sự biểu hiện
của các gen liên quan để thúc đẩy quá trình apoptosis của các tế bào khối u.
Saponin của Cát cánh tăng đáng kể hoạt động của các enzyme chống
oxy hóa và giảm nồng độ các gốc tự do trong các mô phổi của chuột
bị viêm phế quản mãn tính do hút thuốc trong thời gian
dài.
Jang và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng chống viêm của saponin
trong Cát cánh ở chuột. Cát cánh ức chế đáng kể việc sản xuất quá mức các
yếu tố gây viêm NO, PGE2 và cytokine tiền viêm, bao gồm interleukin-1 β
và TNF-α, mà không gây ra bất kỳ tác dụng gây độc tế bào.
Saponin của vị thuốc Cát cánh làm giảm sự bám dính của Candida
albicans với các tế bào biểu mô niêm mạc miệng.
Các nghiên cứu khác nhau đã chứng minh rằng Cát cánh có khả năng
chống tiểu đường. Chiết xuất cồn của Cát cánh có thể làm giảm đường huyết, tăng
cường tác dụng hạ đường huyết của insulin ngoại sinh mà không kích thích tiết
insulin, tăng độ nhạy insulin của chuột mắc bệnh tiểu đường.
Saponin của Cát cánh có tác dụng điều trị trên nhiều mô hình tổn
thương gan do thuốc, rượu, có thể ngăn chặn hoạt động của rượu qua trung gian
CYP2E1 và loại bỏ gốc tự do trong tổn thương gan do rượu.
Ngoài các hoạt động dược lý trên, Cát cánh còn có tác dụng
chống béo phì, hoạt động điều hòa miễn dịch, chống mệt mỏi, chống tổn
thương phổi và các hoạt động sinh học khác.
Tính vị: đắng, cay, bình. Quy kinh phế.
Tác dụng: tuyên phế khứ đàm, lợi yết bài nùng.
Chỉ định:
Điều trị ho do phong hàn, thường phối hợp với tử tô, hạnh nhân như
bài hạnh tô tán. Nếu do phong nhiệt, thường dùng cùng với tang diệp, cúc hoa,
hạnh nhân như bài tang cúc ẩm.
Nếu trong ngực cảm thấy tức đầy, đàm trở khí trệ, mất khả năng
thăng giáng thường dùng cùng với chỉ thực để thăng giáng khí cơ, lý khí khoan
hung.
Điều trị sưng đau hầu họng, mất tiếng thường dùng cùng với cam
thảo, ngưu bàng tử như bài cát cánh thang, hoặc gia vị cam cát thang.
Nếu sưng họng, kèm theo sốt cao thường dùng cùng với xạ can, bản
lam căn.
Điều trị viêm phổi, ho nhiều, đàm đặc thường dùng cùng với cam
thảo như bài cát cánh thang, trên lâm sàng hay phối hợp với ngư tinh thảo, đông
qua nhân để tăng cường khả năng thanh phế bài nùng.
Ngoài ra còn dùng để tuyên thông phế khí mà thông nhị tiện.
Chú ý: không nên dùng trong khí cơ thượng nghịch, buồn nôn, chóng
mặt, âm hư hoả vượng. Khi dùng liều cao có thể gây nôn.
Xem thêm
Thu gọn
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.
Đánh giá Cát cánh
Đánh giá sản phẩm
×Rất tệ
Tệ
Tạm ổn
Tốt
Rất tốt
Hệ thống sẽ kiểm duyệt đánh giá của bạn về Cát cánh và đăng lên sau 24h nếu phù hợp với quy định đánh giá